Download
Họ và tên:
Điện thoại:
Email:
Tiêu đề:
   
anh.bmpbang.1.2.JPGfacebook.gif     youtube2f.png
Chat
Thứ Sáu, 30/09/22 07:51:25 (GMT+7)
Y học thể thao
Viêm gân chi trên ở người chơi thể thao

Viêm gân ở chi trên là một trong những bệnh lý phổ biến nhất ở người chơi thể thao, lao động nặng, hoặc ngay cả ở phụ nữ có thai, tuổi tiền mãn kinh mãn kinh. Bệnh lý này gây dễ nhầm lẫn với đau khớp do vị trí đau gần khớp. Nếu không chẩn đoán và điều trị đúng, người bệnh sẽ bị bệnh lý gân mạn tính gây đau nhức và mất chức năng.

1215759236.nv.gif

Chức năng chi dưới là đi, đứng, chạy, nhảy, làm trụ cho cơ thể. Chi trên lại thực hiện hầu hết các động tác tinh tế của con người và giúp cơ thể giữ thăng bằng, chống đỡ khi té ngã. Trong thể thao, có rất nhiều môn dùng tay thực hiện các động tác chính yếu của môn thể thao như cầu lông, tennis, bóng bàn, bóng chuyền, bóng ném, golf, ném đĩa, ném lao…hoặc phối hợp với chi dưới và thân người như bơi lội, võ thuật, thể hình…và giữ thăng bằng cho các động tác chi dưới như bóng đá, chạy bộ, cầu đá….

Do thực hiện nhiều động tác với tầm vận động rộng, lập đi lập lại nên chi trên rất dễ bị chấn thương, đặc biệt là các chấn thương viêm do quá tải, mà gân cơ tại chỗ bám vào phần xương gần khớp là thành phần dễ bị nhất. Do đó, viêm gân rất dễ bị tưởng lầm là đau xương, khớp.

Biểu hiện chính của viêm gân là đau, ban đầu chỉ đau âm ỉ khi thực hiện động tác thể thao. Sau đó, đau khi sinh hoạt hàng ngày, rồi đến nghỉ ngơi cũng đau và đôi khi đau nhức làm mất ngủ, cuối cùng là giảm sức mạnh và hạn chế vận động và cứng khớp.

 Có 3 vùng khớp lớn nơi xảy ra hầu hết các chứng viêm gân ở chi trên là vai, khuỷu và cổ tay.

Chẩn đoán chính xác bằng khám lâm sàng và MRI.

Các biện pháp điều trị gồm: thuốc kháng viêm, vật lý trị liệu sóng ngắn, siêu âm, chích corticoid tại chỗ, băng nẹp giảm chấn, cuối cùng là phẫu thuật hoặc nội soi dùng sóng radio để làm tan mô viêm và tái cấu trúc sợi gân

Số lượt truy cập
vistor counter
Các thông tin trong website BacSiAnh.com chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được sử dụng các thông tin này để tự chẩn đoán hoặc điều trị. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa cho từng trường hợp cụ thể. Vui lòng ghi rõ nguồn BacSiAnh.com khi trích dẫn hay sử dụng các nội dung từ website này.